“NHẤT MỆNH – NHÌ VẬN – TAM PHONG THUỶ – TỨ ÂM ĐỨC – NGŨ ĐỘC THƯ”- Chào Mừng Bạn đến với website Phong thủy Bắc Ninh (www.phongthuybacninh.com) - Công ty TNHH Xây dựng, Thương Mại và Phong thủy GK Việt Nam - Chúc Bạn một ngày vui vẻ, an lành, hạnh phúc và khám phá, tiếp nhận được nhiều điều bổ ích từ website! Trân trọng! Www.gkvietnam.net - www.bdsgkvietnam.com

Ngũ hành

Ngũ hành


Khí âm dương luân chuyển – biến hoá mà tạo ra ngũ hành. Năm hành của ngũ hành được hình thành qua 2 giai đoạn
* 1- Giai đoạn sinh:  – Nói về số thì : Trời 1 sinh thuỷ, đất 2 sinh hoả, trời 3 sinh mộc, đất 4 sinh sinh kim, trời 5 sinh thổ. Vậy số 1,2,3,4,5 là số sinh của ngũ hành
* 2- Giai đoạn thành:  – Nói về số thì :

– Trời 1 sinh thuỷ, đất 6 thành thuỷ (1- 6 là thuỷ tiên thiên)
       –  Đất 2 sinh hoả, trời 7 thành hoả (2 – 7 là hoả tiên thiên )
– Trời 3 sinh mộc, đất 8 thành mộc (3 – 8 là mộc tiên thiên)
       – Đất 4 sinh kim, trời 9 thành kim ( 4 – 9 là kim tiên thiên )
                                                           – Trời 5 sinh thổ, đất 10 thành thổ ( 5 -10 thành thổ )
                PHƯƠNG HƯỚNG
– Mộc ở phương đông,  – Hoả ở phương nam,  – Thổ ở trung ương, – Kim ở phương tây,  – Thuỷ ở phương bắc.        Đây chính là phương vị ngũ hành trong hà đồ.

NGŨ KHÍ
– Phong khí ( gió)  thuộc mộc
      – Thử khí và nhiệt khí ( khí nóng) thuộc hoả
      – Thấp khí (khí ẩm ướt) thuộc thổ
      – Táo khí (khí khô) thuộc kim
      – Hàn khí ( khí lạnh)  thuộc Thủy
                 TẠNG PHỦ
– Kim: Đầu, họng, lưỡi, thuộc  Phổi
      – Mộc: Lông, tóc, tay chân, gan, thuộc Mật
      – Thuỷ: Máu, mồ hôi, nước mắt, tai, thuộc Thận
      – Hoả:  Mắt, thuộc Tim
      – Thổ: dạ dày, lá lách, lưng, thuộc Bụng
                 HÌNH DÁNG
– Kim: Tròn – Dày
– Mộc: Hẹp – Dài
– Thuỷ : Khúc khuỷu
– Hoả:  Nhọn sắc
– Thổ: Vuông vức
QUẺ  DỊCH
– Kim:  2 quẻ  CÀN – ĐOÀI
– Mộc: 2 quẻ  CHẤN – TỐN
– Thuỷ:  quẻ  KHẢM
– Hoả:  Quẻ LY
– Thổ:  2 quẻ   KHÔN – CẤN
THIÊN CAN
– Kim:  Canh – Tân
– Mộc:  Giáp – Ất
– Thuỷ:  Nhâm – Quí
– Hoả:  Bính  – Đinh
– Thổ:  Mậu –  Kỹ

 ĐỊA CHI
– Kim: Thân –  Dậu
– Mộc:  Dần – Mão
– Thuỷ: Hợi – Tý
– Hoả: Tỵ – Ngọ
– Thổ : Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
SINH KHẮC CỦA NGŨ HÀNH

* SINH = Kim sinh Thuỷ – Thuỷ sinh Mộc – Mộc sinh Hoả – Hoả sinh Thổ – Thổ sinh Kim
* KHẮC = Kim khắc Mộc -Mộc khắc Thổ -Thổ khắc Thuỷ -Thuỷ khắc Hoả -Hoả khắc Kim
Trong những nguyên lý tương khắc chỉ là sự tương tác giữa những vật thể với nhau để đi đến sự hủy diệt. Như vậy, trong nguyên lý tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, người xưa đã bao hàm cả triết lý sự sống là bắt nguồn từ Trời (Thượng Đế), nhưng trường tồn hay hủy diệt là do vạn vật trên trái đất quyết định mà thôi. Ngoài ra, nó cũng bao hàm hết cả quá trình Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của vạn vật rồi vậy.
NGŨ HÀNH PHẢN SINH
Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng ví như, một em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới chóng lớn. Nhưng nếu ăn quá nhiều, thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc ảnh hưởng sức khỏe, không tốt cho cơ thể. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành “ Thái quá sinh bất cập”.
NGUYÊN LÝ CỦA NGŨ HÀNH PHẢN SINH  
– Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
– Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.
– Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
– Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
– Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.
NGŨ HÀNH PHẢN KHẮC 
Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.
NGUYÊN LÝ CỦA NGŨ HÀNH PHẢN KHẮC 
– Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
– Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
– Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
– Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
– Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.
*** Cho nên trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa.

*** Biết hết được những điều này, thì khi ứng dụng vào Huyền không mới đạt đến mức độ linh hoạt và tinh vi, chính xác hơn.

*** Chẵng hạn như một ngôi nhà nơi phía ĐÔNG có các Vận – Sơn – Hướng tinh 3 – 3 – 7 . Nếu theo thông thường thì thấy 7 thuộc hành Kim khắc 3 thuộc hành Mộc, nên nếu nhà này có cửa ra vào tại nơi đó thì đoán là nhà sẽ có người bị gãy tay, chân vì Kim khắc Mộc. Nhưng nếu nhìn kỹ thì thấy nơi đó có tới hai sao hành Mộc. Lại thêm phía ĐÔNG cũng hành Mộc. Cho nên Mộc nơi này vượng, một sao Kim thế yếu không thể khắc được, mà còn bị phản khắc lại. Vì thế nhà này không có người bị gãy tay chân, mà chỉ có bị bệnh yếu phổi hay đau phổi mà thôi. 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *